Đóng

01Tháng 1

MỘT SỐ NỘI DUNG LƯU Ý KHI THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

HÌNH THỨC QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
1. Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả.
+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay đối với cả phần thu nhập tổ chức cũ chi trả. Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền quyết toán thuế như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
+ Cá nhân làm việc tại 1 tổ chức trả thu nhập và được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
– Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.
2. Cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế
– Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên, nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy định thì trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:
+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không uỷ quyền quyết toán.
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế.
3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế
Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
III. CĂN CỨ TÍNH THUẾ
1. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Lưu ý một điểm như sau:

* Tiền thuê nhà:
Trường hợp cá nhân người nước ngoài là cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam được đơn vị sử dụng lao động trả hộ khoản tiền thuê nhà thì khoản tiền thuê nhà này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
( Văn bản số 4636/TCT-TNCN ngày 10/10/2017 của Tổng cục Thuế về xác định tiền nhà tại Việt Nam tính vào thu nhập chịu thuế).
Trường hợp, khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN người lao động.
(Văn bản số 2944/TCT-TNCN ngày 04/6/2017 của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp).
*Chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả thay cho người lao động:
Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định. Trường hợp Công ty thuê người lao động là người nước ngoài thì công ty có trách nhiệm đề nghị cấp giấy phép lao động nên chi phí làm giấy phép lao động do Công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
(Văn bản số 3866/TCT-TNCN ngày 25/8/2017 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân).
* Kê khai, nộp thuế TNCN đối với lao động nước ngoài cư trú tại Việt Nam:
Trường hợp người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công do Công ty mẹ tại nước ngoài chi trả thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế đối với phần thu nhập nêu trên. Đối với phần thu nhập nhận được từ Công ty tại Việt Nam, Công ty tại Việt Nam tạm khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần. Cuối năm người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có trách nhiệm tự quyết toán thuế.
(Văn bản số 3329/TCT-TNCN ngày 26/6/2017 của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân).
*Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài là chuyên gia được nhà thầu nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc, là cá nhân không cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế:
Trường hợp cá nhân nước ngoài là chuyên gia được nhà thầu nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc (là cá nhân không cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế) thì khoản thu nhập này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN tại Việt Nam, cá nhân phải tự khai và nộp thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Trường hợp cá nhân ủy quyền (theo quy định của Bộ Luật dân sự) cho doanh nghiệp tại Việt Nam khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho cá nhân. Doanh nghiệp tại Việt Nam khai thay cho cá nhân theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
(Văn bản số 2600/TCT-TNCN ngày 21/06/2017 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân).
*Thu nhập của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả:
Khoản tiền của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
(Văn bản số 1404/TCT-TNCN ngày 14/4/2017 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế TNCN).
* Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động
Trường hợp Công ty ký hợp đồng không xác định thời hạn với người lao động, nay Công ty đang thương lượng và thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo Điều 36.3 Bộ Luật lao động (thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động) thì các khoản tiền lương, tiền công Công ty thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như sau:
– Đối với khoản tiền lương chi trả cho người lao động thì trích theo biểu lũy tiến từng phần;
– Đối với khoản trợ cấp thôi việc, người lao động nghỉ việc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và Bộ luật lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.
– Đối với khoản hỗ trợ tài chính mà Công ty trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.
(Văn bản số 1203/TCT-TNCN ngày 31/3/2017 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế TNCN và văn bản số 5918/TCT-TNCN ngày 20/12/2016 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động).
*Về tiền thưởng khuyến khích hiệu quả
Đối với khoản tiền thưởng khuyến khích hiệu quả cho tập thể đơn vị mà tổ chức phân bổ cho cá nhân trong đơn vị thì khoản thu nhập này là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
(Văn bản số 281/TCT-TNCN ngày 23/1/2017 của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập cá nhân từ tiền thưởng khuyến khích hiệu quả).
* Công ty chi trả hộ tiền đào tạo để nâng cao trình độ, tay nghề:
Trường hợp Công ty chi trả hộ tiền đào tạo để nâng cao trình độ, tay nghề phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch thì khoản chi trả hộ tiền đào tạo này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
(Văn bản số 104/TCT-TNCN ngày 10/1/2017 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân).
* Chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và thân nhân người lao động:
Khoản chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và thân nhân người lao động thì không tính vào thu nhập tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC. Các khoản chi khác cho cá nhân người lao động bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương do công ty chi trả cho người lao động dưới mọi hình thức, nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp nội dung chi trả không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
(Văn bản số 3168/TCT-TNCN ngày 17/7/2017 của Tổng cục Thuế về thuế TNCN đối với khoản phúc lợi chi trực tiếp cho nhân viên).
*Phụ cấp, trợ cấp:
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế sau đây phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế bao gồm:
– Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
– Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
– Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
– Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
– Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
– Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
– Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
– Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
– Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc. Mức trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
– Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
– Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.
* Bảo hiểm:
Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam).
* Mức Khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục ….không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
– Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
– Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
*Khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên
Trường hợp văn phòng đại diện là văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài có khoản khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục theo điểm đ.4.3 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp văn phòng đại diện trả khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên phục vụ cho việc đi lại của cá nhân thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân.
(Văn bản số 2192/TCT-TNCN ngày 25/5/2017 của Tổng cục Thuế về việc trả lời kiến nghị của VPĐ D Reifenhauser Private Ltd tại TP Hồ Chí Minh).
* Chi về phương tiện đi lại :
Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản sau :
– Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị.- Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
– Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.
* Chính sách thuế TNCN đối với nhân công thuê ngoài:
– Trường hợp Công ty… ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thi công lắp đặt đường ống, duy tu, sửa chữa các công trình cấp thoát nước, chăm sóc cây xanh, xây dựng cầu đường … thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế theo quy định về tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân. Cục Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân đối với trường hợp này.
(Văn bản số 2547/TCT-TNCN ngày 12/06/2017 của Tổng cục Thuế về thuế TNCN đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài).
– Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế, nộp thuế theo quy định về cá nhân kinh doanh hành nghề độc lập nếu cá nhân đó đã được cấp chứng chỉ ngành nghề, có đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký kinh doanh. Cá nhân hành nghề độc lập tự thực hiện tự khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hoạt động dịch vụ tư vấn thiết kế, có chứng chỉ hành nghề độc lập, nhưng không có đăng ký kinh doanh theo quy định thì tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định về tiền lương, tiền công với thuế suất 10% đối với từng lần chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.
(Văn bản số 2754/TCT-TNCN ngày 23/06/2017 của Tổng cục Thuế về hóa đơn lẻ và thuế TNCN từ hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế của cá nhân).
*Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động:
– Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.
– Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.
– Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo.
*Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội không vượt quá: 730.000 đồng/người/ tháng.
* Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
* Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
* Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.
* Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
* Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng. Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại.
* Miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
* Không tính vào thu nhập chịu thuế khoản phí hội viên hoặc khoản chi dịch vụ khác không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng mà ghi chung cho tập thể người lao động
Ví dụ: Thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, thẻ chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ…
* Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản tiền thưởng sau:
– Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến; Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng, Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng; Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước; Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu; Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen. Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
– Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
– Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
– Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
* Miễn thuế đối với tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. Cá nhân sinh sống, làm việc việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.
* Miễn thuế đối với thu nhập từ học bổng, bao gồm:
– Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước.
– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
* Miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
* Miễn thuế đối với thu nhập từ kiều hối , là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước;
Trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì cũng được miễn thuế theo quy định tại điểm này.
* Miễn thuế đối với thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhập tính thuế bình quân tháng
– Khi thực hiện quyết toán thuế năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế bình quân tháng
= Tổng thu nhập chịu thuế – Tổng các khoản giảm trừ
12 tháng
– Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc Hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng).
3. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế TNCN thành thu nhập có thuế TNCN
Việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế TNCN thành thu nhập có thuế TNCN được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 14, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.
(Văn bản số 2204/TCT-TNCN ngày 25/5/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế thu nhập cá nhân).
4. Các khoản giảm trừ
4.1. Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân
– Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
– Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
– Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
4.2. Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
– Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
– Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
– Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác (Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế (con của anh ruột, chị ruột, em ruột); người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật) thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
– Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
4.3. Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là người phụ thuộc
Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính là những người thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động. Danh mục bệnh hiểm nghèo được áp dụng theo công văn số 6383/BTC-TCT ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về việc xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế thu nhập cá nhân.
4.4. Thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế TNCN
4.4.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2017 như sau:
4.4.1.1. Đối với tổ chức trả thu nhập
– Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
– Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
4.4.1.2. Đối với cá nhân
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế bao gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
– Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
4.4.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
4.4.2.1. Đối với tổ chức trả thu nhập
Theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập như sau:
– Tổ chức trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức.
– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
– Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
4.4.2.2. Đối với cá nhân
Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
– Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
4.4.3. Đối với cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú
Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.
5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Tổ chức trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai quyết toán thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh phải làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.
6. Hoàn thuế
6.1. Việc hoàn thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập, sau khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cho cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa mà cá nhân đã nghỉ việc, tổ chức, cá nhân trả thu nhập liên hệ với cá nhân để thực hiện việc trả lại số nộp thừa.
(Văn bản số 5054/TCT-TNCN ngày 01/11/2016 của Tổng cục Thuế)
6.2. Việc hoàn thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
IV. Hướng dẫn cách lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với cơ quan chi trả thu nhập
1) Đối với cơ quan chi trả thu nhập
1.1- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN
[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế.
[02] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
[03] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của NNT theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[04] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai quyết toán thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên của đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[06] STT: Ghi rõ số thứ tự từ nhỏ đến lớn
[07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai.
[08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.
[09] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.
[10] Cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Cá nhân đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.
[11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.
[12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
[13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
[14] Số lượng người phụ thuộc tính giảm trừ: Là tổng số Người phụ thuộc của người lao động mà trong năm doanh nghiệp đã tính giảm trừ gia cảnh.
Số liệu để ghi lấy từ Phụ lục Bảng kê thông tin Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (mẫu 05-3/KK-QTT-TNCN)
[15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc. Trong đó:
– Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.
– Giảm trừ cho người phụ thuộc = 3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.
[16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có)
[17] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
[18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.
[19] Thu nhập tính thuế: [19] = [11] – [13] – [15] – [16] – [17] – [18].
[20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.
[21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế. [21] = ([19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%.
[22] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. [22]=([19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [21].
[23] Số thuế đã nộp thừa: Là số thuế đã nộp thừa của cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay. [23] = [20] – [22] > 0.
[24] Số thuế còn phải nộp: Là số thuế của cá nhân uỷ quyền còn phải nộp. [24] = [22] – [21] > 0.
[25] Tổng số thu nhập chịu thuế: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [11].
[26] Tổng số TNCT làm căn cứ tính giảm thuế do làm việc trong khu kinh tế: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [12].
[27] Tổng số TNCT được giảm,miễn theo hiệp định: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [13].
[28] Số lượng Người phụ thuộc tính giảm trừ: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chi tiêu [14].
[29] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chi tiêu [15].
[30] Tổng từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [16].
[31] Tổng bảo hiểm được trừ: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [17].
[32] Tổng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [18].
[33] Tổng thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [19].
[34] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [20].
[35] Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chi tiêu [21].
[36] Tổng số thuế phải nộp: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [22] (hoặc bằng tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [22] ứng với chỉ tiêu [10] đánh dấu “x”).
[37] Tổng số thuế đã nộp thừa: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [23].
[38] Tổng số thuế còn phải nộp: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [24].

1.2- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN
[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế.
[02] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
[03] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[04] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai quyết toán thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[06] STT: Ghi rõ số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
[07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú được tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ, kể cả các cá nhân có thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế.
[08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.
[09] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.
[10] Cá nhân không cư trú: Nếu là cá nhân không cư trú thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.
[11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.
[12] Trong đó: TNCT từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản thu nhập mà doanh nghiệp mua phí BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam phải khấu trừ 10%.
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động.
[13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
[14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
[15] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.
[16] Trong đó: Số thuế TNCN từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là số thuế TNCN mà doanh nghiệp mua phí BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam phải khấu trừ 10%. [16] = [12] x 10%
[17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.
[18] Tổng thu nhập chịu thuế: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chi tiêu [11].
[19] Tổng số thuế từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [12].
[20] Tổng thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế do làm việc tại khu kinh tế: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [13].
[21] Tổng thu nhập chịu thuế được miễn, giảm thuế theo hiệp định: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [14].
[22] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [15].
[23] Tổng số thuế TNCN từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của DN BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [16].
[24] Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [17].

1.3- Phụ lục bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN
[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế.
[02] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
[03] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[04] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai quyết toán thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[06] STT: Ghi rõ số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
[07] Họ và tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân đăng ký tính giảm trừ người phụ thuộc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
[08] Mã số thuế của người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Trường hợp không có thì bỏ trống.
[09] Họ và tên người phụ thuộc: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của người phụ thuộc.
[10] Ngày sinh của người phụ thuộc: Ghi rõ ràng, đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc.
[11] Mã số thuế của người phụ thuộc: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của người phụ thuộc theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế/Thông báo mã số thuế Người phụ thuộc hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Trường hợp không có thì bỏ trống.
[12] Quốc tịch người phụ thuộc: Ghi rõ quốc tịch của người phụ thuộc.
[13] Số CMND/Hộ chiếu của người phụ thuộc: Ghi rõ ràng, đầy đủ số CMND của người phụ thuộc với quốc tịch Việt Nam hoặc số Hộ chiếu của người phụ thuộc với quốc tịch khác Việt Nam.
[14] Quan hệ với người nộp thuế: Ghi mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế.
[15] Số: Ghi rõ ràng, đầy đủ thông tin tại phần Số trên Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[16] Quyển số: Ghi rõ rõ ràng, đầy đủ thông tin tại phần Quyển số trên Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[17] Quốc gia: Ghi rõ Quốc gia nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[18] Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ Tỉnh/Thành phố nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[19] Quận/Huyện: Ghi rõ Quận/Huyện nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[20] Phường/Xã: Ghi rõ ràng Phường/Xã nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
(Trường hợp địa giới hành chính đã thay đổi, ghi theo bộ địa chỉ Tỉnh/Thành phố; Quận/Huyện; Phường/Xã mới đang có hiệu lực được ban hành của các cấp có thẩm quyền).
[21] Từ tháng: Ghi theo tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng kể cả trường hợp đăng ký sau thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
[22] Đến tháng: Tháng thực tế kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng. Trường hợp không xác định được thời điểm kết thúc thì bỏ trống.

1.4- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN
[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế.
[02] Lần đầu: Nếu khai quyết toán thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.
[04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[06], [07], [08] Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế.
[09], [10], [11] Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu không có thì bỏ trống).
[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai quyết toán thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế.
[13] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[14], [15], [16]: Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế.
[17], [18], [19]: Điện thoại, fax, email: Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế (nếu không có thì bỏ trống).
[20] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa tổ chức, cá nhân trả thu nhập với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).
[21] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương tiền công tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.
[22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [06] mẫu số 05-1/BK-TNCN
[23] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Là tổng số cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Chỉ tiêu [23] = [24] + [25].
[24] Cá nhân cư trú: Là tổng số cá nhân cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [19] Mẫu số 05-1/BK-TNCN >0 cộng với tổng số dòng tại chỉ tiêu [14] Mẫu số 05-2/BK-TNCN >0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN bỏ trống.
[25] Cá nhân không cư trú: Là tổng số cá nhân không cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [14] Mẫu số 05-2/BK-TNCN >0 mà ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN có đánh dấu “x”.
[26] Tổng số cá nhân thuộc diện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Là tổng số cá nhân có thu nhập chịu thuế được miễn, giảm thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [13] Mẫu số 05-1/BK-TNCN > 0 cộng với tổng số dòng tại chỉ tiêu [13] Mẫu số 05-2/BK-TNCN >0.
[27] Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh: Chỉ tiêu này bằng
[28] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Là tổng TNCT trả cho cá nhân cư trú và không cư trú. Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu [33] Mẫu số 05-1/BK-TNCN cộng với chỉ tiêu [18] Mẫu số 05-2/BK-TNCN. ([28] = [29] + [30]).
[29] Cá nhân cư trú: Là tổng TNCT mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu [33] Mẫu số 05-1/BK-TNCN cộng với tổng số dòng tại chỉ tiêu [11] Mẫu số 05-2/BK-TNCN >0 ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN bỏ trống
[30] Cá nhân không cư trú: Là tổng TNCT mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [11] Mẫu số 05-2/BK-TNCN >0 mà ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN có đánh dấu “x”.
[31] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: [31] = [32] + [33].
[32] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này bằng tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [11] Mẫu số 05-1/BK-TNCN ứng với chỉ tiêu [20] Mẫu số 05-1/BK-TNCN > 0 cộng với chỉ tiêu [11] Mẫu số 05-2/BK-TNCN ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN bỏ trống và chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BK-TNCN >0.
[33] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này bằng tổng giá trị các dòng tại chi tiêu [11] Mẫu số 05-2/BK-TNCN ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN có đánh dấu “x” và chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-1/BK-TNCN >0.
[34] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân trong kỳ. [34] = [35] + [36].
[35] Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu [34] Mẫu số 05-1/BK-TNCN cộng với tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BK-TNCN ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN bỏ trống.
[36] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này bằng tổng giá trị các dòng tại Chỉ tiêu [15] Mẫu số 05-2/BK-TNCN ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN đánh dấu “x”.
[37] Tổng số thuế được giảm do làm việc tại khu kinh tế: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm trong kỳ do cá nhân làm việc tại khu kinh tế. [37] = [38] + [39].
[38] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu [35] Mẫu số 05-1/BK-TNCN cộng với tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [17] >0 Mẫu số 05-2/BK-TNCN ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN bỏ trống.
[39] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này bằng tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [17] >0 Mẫu số 05-2/BK-TNCN ứng với chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-2/BK-TNCN đánh dấu “x”.
[40] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu [19] Mẫu số 05-2/BK-TNCN.
[41] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu [23] Mẫu số 05-2/BK-TNCN.
[42] Tổng số cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay: Là tổng số cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ trên 03 tháng trở lên, thuộc diện ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo quy định. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng tại Chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-1/BK-TNCN đáng dấu “x”.
[43] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân đủ điều kiện ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay. Chỉ tiêu này bằng tổng giá trị các dòng tại Chỉ tiêu [20] Mẫu số 05-1/BK-TNCN ứng với Chỉ tiêu [10] Mẫu số 05-1/BK-TNCN có đánh dấu “x”.
[44] Tổng số thuế TNCN phải nộp: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân đủ điều kiện ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay. Chỉ tiêu này bằng chỉ tiêu [36] Mẫu số 05-1/BK-TNCN
[45] Tổng số thuế TNCN còn phải nộp NSNN: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp vào NSNN của cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay [45]=([44] – [43])>0.
[46] Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa của cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay [46]=([43]-[44])>0.

2) Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế tại cơ quan thuế
2.1- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN
[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không tròn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.
[02] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ in hoa họ và tên của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Chứng minh nhân dân.
[03] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[04] Họ và tên vợ (chồng) nếu có: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của vợ (chồng) theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Chứng minh nhân dân.
[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của vợ (chồng) theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[06] Số CMND/Số Hộ chiếu vợ (chồng): Ghi rõ ràng, đầy đủ số CMND hoặc số Hộ chiếu của vợ (chồng).
[07] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai quyết toán thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế.
[08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[09] STT: Ghi số thứ tự của người phụ thuộc từ nhỏ đến lớn đối với người phụ thuộc đã có mã số thuế; chứng minh thư nhân dân; hộ chiếu.
[10] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của người phụ thuộc.
[11] Ngày sinh: Ghi rõ ràng, đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc.
[12] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của người phụ thuộc theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế/Thông báo mã số thuế Người phụ thuộc hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Trường hợp không có thì bỏ trống.
[13] Quốc tịch: Ghi rõ quốc tịch của người phụ thuộc.
[14] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi rõ ràng, đầy đủ số CMND của người phụ thuộc với quốc tịch Việt Nam hoặc số Hộ chiếu của người phụ thuộc với quốc tịch khác Việt Nam nếu chưa có mã số thuế.
[15] Quan hệ với người nộp thuế: Ghi mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế.
[16] Từ tháng: Tháng bắt đầu phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm nếu đã đăng ký theo quy định.
[17] Đến tháng: Tháng kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm. Trường hợp chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng thì là tháng 12. Trường hợp người nước ngoài quyết toán khi kết thúc hợp đồng về nước thì là tháng rời Việt nam.
[18] STT: Ghi số thứ tự của người phụ thuộc từ nhỏ đến lớn đối với người phụ thuộc chưa có mã số thuế; chứng minh thư nhân dân; hộ chiếu.
[19] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của người phụ thuộc.
[20] Ngày sinh: Ghi rõ ràng, đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc ghi trên Giấy khai sinh.
[21] Số: Ghi rõ ràng, đầy đủ dãy số ghi tại phần Số trên Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[22] Quyển số: Ghi rõ rõ ràng, đầy đủ dãy số ghi tại phần Quyển số trên Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[23] Quốc gia: Ghi rõ Quốc gia nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[24] Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ Tỉnh/Thành phố nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[25] Quận/Huyện: Ghi rõ Quận/Huyện nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
[26] Phường/Xã: Ghi rõ ràng Phường/Xã nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
(Trường hợp địa giới hành chính đã thay đổi, ghi theo bộ địa chỉ Tỉnh/Thành phố; Quận/Huyện; Phường/Xã mới đang có hiệu lực được ban hành của các cấp có thẩm quyền).
[27] Quốc tịch: Ghi rõ quốc tịch của người phụ thuộc.
[28] Quan hệ với người nộp thuế: Ghi mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế.
[29] Từ tháng: Tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm.
[30] Đến tháng: Tháng thực tế kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm. Trường hợp chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng thì là tháng 12. Trường hợp người nước ngoài quyết toán khi kết thúc hợp đồng về nước thì là tháng rời Việt nam.

2.2- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN
[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không tròn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.
[02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu trong kỳ kê khai thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.
[04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ, tên của cá nhân kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.
[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[06], [07], [08] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở kinh doanh của cá nhân kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc địa chỉ thường trú.
[09], [10], [11] Điện thoại, fax, email: Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của cá nhân (nếu không có thì bỏ trống).
[12] Số tài khoán ngân hàng (nếu có): Ghi rõ ràng, đầy đủ số tài khoản ngân hàng, tên ngân hàng mở tài khoản.
[13] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân kinh doanh uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế.
[14] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[15], [16], [17] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế.
[18], [19], [20] Điện thoại, fax, email: Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế (nếu không có thì bỏ trống).
[21] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).
[22] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ: chỉ tiêu [22] = [23] + [26].
[23] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
[24] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
[25] Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
[26] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam.
[27] Số người phụ thuộc: là số lượng người phụ thuộc của người nộp thuế có thời gian được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN.
[28] Các khoản giảm trừ: chỉ tiêu [28] = [29] + [30] + [31] + [32] + [33]
[29] Cho bản thân cá nhân: chỉ tiêu [29] = 9 triệu đồng x 12 tháng (108 triệu đồng/năm). Riêng trường hợp cá nhân cứ trú là người nước ngoài có yêu cầu quyết toán thuế giữa năm (Ví dụ: cá nhân người nước ngoài kết thúc hợp đồng trở về nước,…) thì số tháng được giảm trừ cho bản thân cá nhân được tính từ tháng 01 đến tháng rời Việt Nam.
[30] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: giảm trừ cho người phụ thuộc theo mức 3,6 triệu đồng/người x số tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.
[31] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước.
[32] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
[33] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá một (01) triệu đồng/tháng.
[34] Tổng thu nhập tính thuế: chỉ tiêu [34] = [22] – [25] – [28]
[35] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: chỉ tiêu [35] = [34] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
[36] Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trong kỳ: chỉ tiêu [36] = [37] + [38] + [39] – [40]
[37] Đã khấu trừ: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
[38] Đã tạm nộp: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam, căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
[39] Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [35] x {[26]/([22] –[25])}x 100%.
[40] Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm: là số thuế đã khấu trừ, đã nộp thực tế phát sinh trên chứng từ đã kê khai trên Tờ khai quyết toán thuế năm trước.
[41] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: chỉ tiêu [41] = [42] + [43]
[42] Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: chỉ tiêu [42] = [35] x {[24] / ([22]-[25])} x 50%
[43] Tổng số thuế TNCN được giảm khác:
Là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước (ví dụ: trường hợp năm trước quyết toán thuế theo 12 tháng liên tục kể từ khi đến Việt Nam, năm nay quyết toán thuế theo năm dương lịch thì được trừ số thuế tính trùng đã tính năm trước) hoặc các trường hợp khác theo quy định.
Số thuế tính trùng được trừ = Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất x Số tháng tính trùng
—————————————–
12
[44] Tổng số thuế phải nộp trong kỳ: chỉ tiêu [44] = [35]-[36]-[41] >= 0, cá nhân có số thuế phải nộp thêm và được ghi vào chỉ tiêu này.
[45] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: chỉ tiêu [45] = [35]-[36]-[41] < 0, cá nhân có số thuế nộp thừa và được ghi vào chỉ tiêu này. [46] Tổng số thuế đề nghị hoàn: chỉ tiêu [46] = [47]+[48] [47] Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn vào tài khoản thì ghi vào chỉ tiêu này. [48] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này. [49] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau: chỉ tiêu [49] = [45]-[46].

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Related